lệ phí bảo trì đường bộ

Mã ngành 4931 Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành ( trừ vận tải bằng xe buýt) Mã ngành 4931 thuộc Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về ngành nghề kinh doanh, bao gồm các mã ngành chi tiết như sau: Sep 11, 2022. #1. Ngày 29-8, ông Adil Karaismailoglu, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Cơ sở hạ tầng Thổ Nhĩ Kỳ cho biết, Chính phủ nước này đã chấp thuận tăng mức lệ phí vận chuyển quá cảnh theo đường biển qua Thổ Nhĩ Kỳ lên gấp 5 lần, có hiệu lực từ ngày 7-10 V-2010A/ DỰ TRÙ CHO KINH PHÍ HỘI THAO TẠI HUYỆN - Căn cứ vàokế hoạch số /KH-SGD&ĐT ngày 25 tháng 08 năm 2010 v/v tổ chức thi đua chào mừng ngày 20/11/2010 - Căn cứ vào điều lệ hội thao ngành đưa tin Hội thao .02 Người x 50 000 đồng/người/ngày x 02 ngày = 200 000 đồng .5. Tiền Ưu điểm: Đường hàng không giúp dễ dàng vận chuyển hàng hóa đi nước ngoài. Vấn đề va chạm cũng ít xảy ra vì tỉ lệ tai nạn rất thấp, đảm bảo an toàn cho hàng hóa tốt hơn. Nhược điểm: Hình thức này tuy rất hiệu quả nhưng chỉ sử dụng để vận chuyển hàng hóa cá 4. Phí, lệ phí đăng ký nhãn hiệu - Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ - Phí công bố đơn: 120.000VNĐ - Phí tra cứu phục vụ TĐND: 180.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ - Phí tra cứu cho sản phẩm, dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000VNĐ/01 sản phẩm, dịch vụ Site De Rencontre En Ligne 100 Gratuit. Tại Việt Nam hiện nay, việc di chuyển bằng các loại hình phương tiện đường bộ như xe Container, xe bán tải, ô tô các loại,…được Nhà nước quy định rõ ràng cụ thể về những mức phí bảo trì đường bộ riêng nên các cá nhân, chủ phương tiện liên quan cần phải hiểu một cách chuẩn xác định nghĩa về loại phí này, có như vậy thì quá trình lưu thông mới diễn ra một cách thuận lợi, suôn sẻ, đồng thời cũng đóng góp phần lớn vào Ngân sách, sự phát triển chung của nước ta về lâu về dài. Trong bài chia sẻ những thông tin mới nhất về biểu phí đường bộ 2022 mà Ratraco Solutions sẽ cập nhật chia sẻ dưới đây, quý bạn đọc sẽ có cái nhìn chi tiết hơn về phí bảo trì đường bộ là gì, việc sử dụng nó hiệu quả ra sao, mức phí chênh lệch như thế nào giữa các phương tiện xe cơ giới, danh sách các trạm BOT thu phí đường bộ và còn là quy định xử phạt ra sao đối với trường hợp nộp phí bảo trì đường bộ chậm trễ,… Có thể bạn quan tâm + Dịch vụ vận chuyển Container đường sắt giá rẻ + Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt Bắc Nam Phí bảo trì đường bộ là gì? Đây chính là khoản phí bắt buộc theo quy định của Nhà nước mà chủ sở hữu xe lưu thông xe trên đường bắt buộc phải nộp để sử dụng cho mục đích bảo trì, sửa chữa, nâng cấp đường bộ. Các loại phương tiện thông dụng hiện nay như xe ô tô, xe bán tải, xe tải, xe Container sẽ chịu mức phí bảo trì đường bộ khác nhau. Phí bảo trì đường bộ là khoản phí bắt buộc áp dụng cho các loại phương tiện lưu thông bằng đường bộ. Thông thường, loại phí này sẽ được tính theo tháng/năm nên dù chủ xe di chuyển nhiều hay ít thì vẫn phải nộp mức phí theo quy định. Chủ xe ô tô sau khi nộp phí bảo trì đường bộ, phương tiện sẽ được dán tem vào phía trước kính chắn gió. Trên tem sẽ ghi rõ ngày hết hạn để chủ xe biết thực hiện việc nộp phí trong lần tiếp theo. Cần hiểu rằng, biểu phí sử dụng đường bộ này là một trong những nguồn thu vô cùng quan trọng đối với Ngân sách Nhà nước ta hiện nay. Phí thu đường bộ được sử dụng như thế nào? Cùng với việc tìm hiểu phí bảo trì đường bộ là gì thì cách sử dụng loại phí này cũng cần được quan tâm. Tại Điều 8 của Thông tư quy định rõ về quản lý và sử dụng phí, theo đó 1. Văn phòng Quỹ được trích để lại một phần trăm 01% số tiền phí thực thu để trang trải chi phí quản lý hoạt động thu phí sử dụng đường bộ theo quy định. 2. Số tiền còn lại 99%, Văn phòng Quỹ phải nộp vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ trung ương mở tại Kho bạc Nhà nước trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thu phí. 3. Đối với các Cơ quan đăng kiểm, cơ quan thu phí được trích để lại khi cơ quan thu phí có số phí thu được trong năm đạt từ 50 tỷ đồng/năm trở lên mức trích là 1% trên tổng số phí thu được để trang trải cho công tác thu phí. 4. Cơ quan thu phí có số phí thu được trong năm đạt từ 30 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng/năm mức trích là 1,25% trên tổng số thu phí để trang trải cho công tác thu phí. 5. Cơ quan thu phí có số phí thu được trong năm đạt từ 15 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng/năm mức trích là 1,5% trên tổng số thu phí để trang trải cho công tác thu phí. Phí đường bộ được sử dụng hiệu quả dưới sự quản lý của các Cơ quan chuyên trách, có thẩm quyền. 6. Cơ quan thu phí có số phí thu được trong năm đạt dưới 15 tỷ đồng/năm mức trích là 1,8% trên tổng số thu phí để trang trải cho công tác thu phí. 7. Số tiền còn lại Cơ quan thu phí chuyển về Cục Đăng kiểm Việt Nam, để Cục Đăng kiểm Việt Nam nộp vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ trung ương mở tại Kho bạc Nhà nước trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thu phí, việc chuyển tiền có thể thực hiện thông qua các ngân hàng thương mại. 8. Trường hợp Cơ quan thu phí hạch toán theo cơ chế tài chính doanh nghiệp số tiền phí được để lại là doanh thu của cơ quan; trường hợp cơ quan thu phí là đơn vị hành chính, sự nghiệp số tiền phí được để lại được hoà chung vào nguồn kinh phí của cơ quan và quản lý, sử dụng theo quy định Luật ngân sách nhà nước. 9. Trong năm, Cơ quan thu phí được tạm trích 1% trên tổng số thu phí. Khi kết thúc năm tài chính, căn cứ số liệu lập quyết toán thu phí sử dụng đường bộ được trích bổ sung theo tỷ lệ trên và số trích bổ sung được trừ vào số thu phí của năm tiếp theo trước khi nộp về Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương. 10. Số được trích lại cho các đơn vị thu phí để chi cho trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định; các cơ quan đăng kiểm cơ quan thu phí trích chuyển về Cục Đăng kiểm Việt Nam ba phần trăm 3% số tiền phí được để lại, để phục vụ công tác quản lý thu, nộp phí sử dụng đường bộ; trả lại tiền phí đối với các trường hợp không chịu phí quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này. Biểu phí bảo trì đường bộ chi tiết CẬP NHẬT MỚI NHẤT 2023 Phí bảo trì đường bộ cập nhật mới nhất 1/1/2021 STT Loại phương tiện chịu phí 1 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng 1 Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên tư nhân 130 780 2 Xe chở người dưới 10 chỗ trừ xe đăng ký tên cá nhân; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt; xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ 180 3 Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg 270 4 Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg 390 5 Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới kg 590 6 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới kg 720 7 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới kg 8 Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg trở lên Phí đường bộ xe ô tô tải và ô tô du lịch 2023 STT Loại phương tiện 1 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng 1 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới kg 180 2 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg 270 3 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg 390 4 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới kg 590 5 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới kg 720 6 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới kg 7 Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg trở lên Chi tiết biểu phí đường bộ 2023 với xe bán tải chuẩn xác nhất Xe bán tải là loại xe được hỗ trợ thuế, vừa có chức năng là xe con, vừa lại có thể là xe chở hàng nên có khá nhiều người băn khoăn không biết phí đường bộ cho loại xe này được tính toán áp dụng như thế nào? Thực tế, mức phí đường bộ của xe bán tải được áp dụng như xe tải có tổng tải trọng dưới 4 tấn, cụ thể như sau Loại phương tiện 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe bán tải chính xác nhất Chi tiết biểu phí đường bộ đối với xe 4 – 7 chỗ mới nhất Biểu phí đường bộ áp dụng đối với loại xe 4 – 7 chỗ từ Bộ Tài Chính mới nhất được áp dụng từ năm 2022 như sau STT Xe ô tô con từ 4 – 7 Chỗ 1 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng 1 Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân 130 780 2 Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên doanh nghiệp hoặc tổ chức, cơ quan, đoàn thể 180 Danh sách các trạm thu phí đường bộ trên toàn quốc hiện nay Dưới đây là Danh sách các trạm thu phí bảo trì đường bộ trên phạm vi toàn quốc Trạm Thu Phí An Hiệp, Châu Thành, Sóc Trăng Trạm Cần Thơ – Phụng Hiệp Trạm Cai Lậy – Tiền Giang Trạm – Trung Lương Trạm Nguyễn Văn Linh 2 trạm Trạm Cầu Phú Mỹ – Trạm Long Thành – Đồng Nai Trạm Dầu Giây – Đồng Nai Trạm Sông Phan – Bình Thuận Trạm Sông Lũy – Bình Thuận Trạm Cà Ná – Ninh Thuận Trạm Cam Thịnh – Khánh Hòa Trạm Ninh Xuân – Khánh Hòa Trạm Ninh Lộc – Khánh Hòa Tài xế điều khiển các loại phương tiện đường bộ cần nắm rõ những trạm thu phí trải dài từ Bắc vào Nam. Trạm hầm đường bộ Đèo Cả Trạm Bàn Thạch – Phú Yên Trạm Nam Bình Định – Bình Định Trạm Bắc Bình Định – Bình Định Trạm Tư Nghĩa- Quảng Ngãi Trạm Tam Kỳ – Quảng Nam Trạm Hòa Phước – Quảng Nam Trạm Bắc Hải Vân – Huế Trạm Phú Bài – Huế Trạm Đông Hà – Quảng Trị Trạm Quán Hàu – Quảng Bình Trạm TASCO – Quảng Bình Trạm Cầu Rác – Hà Tĩnh Trạm Bến Thủy 2 – Nghệ An Trạm Hoàng Mai – Nghệ An Trạm Tào Xuyên – Thanh Hóa Trạm Cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ – Cao Bồ Ninh Bình – Hà Nội 4 trạm. Trường hợp nộp chậm phí đường bộ có bị phạt không? Nộp phí đường bộ chậm có bị phạt không? Đây là câu hỏi của khá nhiều bạn đọc băn khoăn và câu trả lời là chủ phương tiện khi nộp phí chậm sẽ “KHÔNG” bị phạt nhưng khi đi nộp, Cơ quan thu phí sẽ truy thu toàn bộ số tiền mà chủ xe chậm đi nộp phí “không thiếu 1 đồng”. Ngoài ra, kể cả xe sử dụng ít hay sử dụng nhiều hoặc hông sử dụng thì đều phải nộp phí đường bộ nếu xe đó có thể được phép di chuyển trên đường. Các loại xe không di chuyển được trên đường mà phải cần đến sự trợ giúp của các dòng xe hỗ trợ khác thì không cần phải nộp phí đường bộ. Tốt hơn cả, phí đường bộ nên nộp cùng với phí đăng kiểm, khi đi đăng kiểm để tránh phải đi lại nhiều lần vất vả, vừa mất công vừa mất sức,… RatracoSolutions Logistics cập nhật nhanh biểu phí bảo trì đường bộ và khái niệm phí bảo trì đường bộ là gì? Giúp các tài xế xe tải, chủ phương tiện xe ô tô, xe bán tải, xe Container chuyên dụng các loại tiện tham khảo, hiểu rõ đây là phí gì, quy định thu phí để làm gì, sử dụng phí một cách hiệu quả như thế nào. Đồng thời, chúng tôi còn chỉ rõ danh sách các trạm thu phí đường bộ mới nhất để chắc chắn rằng, các cá nhân liên quan sẽ không bỏ xót bất kỳ trạm thu phí nào, từ đó có sự chủ động chuẩn bị tiền phí để nộp vào đầy đủ khi đến mỗi trạm BOT. Ratraco Solutions hi vọng với những thông tin, kiến thức tin tức chia sẻ hữu ích trên sẽ cần thiết cho quý bạn đọc trong việc tìm kiếm bảng biểu phí đường bộ ở nước ta theo từng loại phương tiện, từng thời điểm cụ thể quy định chi tiết như thế nào,…qua đó đảm bảo tuân thủ đúng theo luật định. Thông tin liên hệ Ratraco Solutions Công ty TNHH Giải Pháp vận tải RatracoĐịa chỉ 21Bis Hậu Giang, Phường 4, Tân Bình, TPHCMHotline 0965 131 131Email toannguyen Ratraco Solutions - Railway LogisticsZalo Trụ sở TPHCM Địa chỉ 21bis Hậu Giang, Bình, TPHCM Điện thoại 0909 876 247 - 0901 411 247 Bình Dương Địa chỉ Ga Sóng Thần Điện thoại 0901 411 247 - 0909 876 247 Đồng Nai Địa chỉ Ga Trảng Bom Điện thoại 0909 986 247 - 0909 876 247 Bình Định Địa chỉ Ga Diêu Trì Điện thoại 0901 411 247 - 0909 986 247 Đà Nẵng Địa chỉ Ga Đà Nẵng Điện thoại 0909 199 247 - 0906 354 247 Nghệ An Địa chỉ Ga Vinh, Nghệ An Điện thoại 0901 100 247 - 0902 486 247 Hà Nội Địa chỉ 95 - 97 Lê Duẩn, P. Cửa Nam, Kiếm, Hà Nội Điện thoại 0902 486 247 - 0901 100 247 Trung Quốc Địa chỉ Ga Bằng Tường, Quảng Tây, Trung Quốc Điện thoại 0909 949 247 Phí đường bộ là gì?Phí sử dụng đường bộ 2022 có được áp dụng sang năm 2023 hay không?Mức phí sử dụng đường bộ 2023Năm 2020 Bộ tài chính ban hành Thông tư Số 74/2020/TT-BTC giảm mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô kinh doanh vận tải nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo an sinh xã hội ứng phó với dịch không biết sang đến năm 2023 mức thu này có được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 74/2020/TT-BTC nữa hay không? Khách hàng quan tâm đến quy định về Phí sử dụng đường bộ 2023 vui lòng tham khảo thông tin bài viết dưới đường bộ là gì?Phí đường bộ là phí bảo trì đường bộ mà chủ các phương tiện giao thông lưu thông trên đường bộ phải nộp để sử dụng cho mục đích bảo trì đường bộ, nâng cấp đường bộ để phục vụ các phương tiện đã đóng phí lưu phí đường bộ được thu theo năm, và dù chủ phương tiện giao thông có lưu thông ít, hay đi nhiều, thì vẫn phải nộp đủ mức phí do nhà nước quy định. Sau khi nộp đủ loại phí, thì sẽ được phát tem để dán vào kính chắn gió trước xe , trên tem đó sẽ ghi rõ ngày bắt đầu và ngày hết ý Phí đường bộ và Phí cầu đường là hai loại phí khác nhau, phí đường bộ xe ô tô là phí dùng để để bảo dưỡng, tu sửa đường hàng năm. Còn phí cầu đường là khoản tiền phải nộp khi đi qua các con đường, cầu, cảng được xây dựng hoặc tu sửa mới lấy từ ngân sách nhà sử dụng đường bộ 2022 có được áp dụng sang năm 2023 hay không?Thực tế có rất nhiều chủ phương tiện thắc mắc hỏi chúng tôi về mức phí sử dụng đường bộ đối với đối tượng phải chịu phí của xe ô tô kinh doanh vận tải của doanh nghiệp kinh doanh vận tải, hợp tác xã kinh doanh vận tải, hộ kinh doanh vận tải có được áp dụng về mức giảm 30% phí sử dụng đường bộ với ô tô chở khách như năm 2022 nữa không?Theo điểm a, b Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 74/2020/TT-BTC, mức áp dụng như năm 2020 đó là“ a Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách xe ô tô chở người, các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng Nộp phí bằng 70% mức thu quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 293/2016/ Xe tải, xe ô tô chuyên dùng, xe đầu kéo Nộp phí bằng 90% mức thu quy định tại điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5, điểm 6, điểm 7, điểm 8 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 293/2016/TT-BTC“.Song các chủ phương tiện lưu ý hiện nay Thông tư 74/2020/TT-BTC về giảm mức thu phí sử dụng đường bộ chỉ có hiệu lực thi hành trong một khoảng thời gian nhất định. Vì vậy với các chủ phương tiện lưu thông bắt đầu từ 1/10/2021 sẽ được thực hiện theo quy định Thông tư số 70/2021/ phí sử dụng đường bộ 2023Thông tư số 70/2021/TT-BTC có quy định rất chi tiết về biểu mức thu phí sử dụng đường bộ. Thông tư quy định Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe, bao gồm Xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự sau đây gọi chung là ô tôCụ thể mức phí sử dụng đường bộ 2023 như sauSố TTLoại phương tiện chịu phíMức thu nghìn đồng1 tháng3 tháng6 tháng12 tháng18 tháng24 tháng30 tháng1Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân, hộ kinh chở người dưới 10 chỗ trừ xe quy định tại điểm 1 nêu trên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt; xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg trở ý– Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí bằng 92% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.– Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 30 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí bằng 85% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.– Thời gian tính phí theo Biểu nêu trên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp = Mức thu 01 tháng x Số tháng phải nộp của chu kỳ trước.– Khối lượng toàn bộ là Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện.– Mức thu này không áp dụng đối với xe của lực lượng quốc phòng và xe của lực lượng công đây là một số chia sẻ của Luật Hoàng Phi về Phí sử dụng đường bộ năm 2023. Khách hàng tham khảo bài viết, có vấn đề vướng mắc vui lòng phản hồi trực tiếp để chúng tôi hỗ trợ. 1. Phí bảo trì đường bộ là gì? Phí bảo trì đường bộ hay phí sử dụng đường bộ là một loại phí mà các chủ phương tiện xe ô tô bắt buộc để sử dụng cho mục đích bảo trì, nâng cấp chất lượng đường bộ do nhà nước thu từ các phương tiện. Mức phí được thu theo năm do nhà nước quy định. Sau khi nộp đủ loại phí, xe sẽ được phát tem để dán vào kính chắn gió trước xe, trên tem đó sẽ ghi rõ ngày bắt đầu và ngày cuối cùng để nộp phí lần tiếp theo để chủ xe nắm được. Thường thì tem sẽ được phát khi chủ xe đi đăng ký đăng kiểm. Tem chứng nhận đã nộp phí đường bộ Nguồn Sưu tầm 2. Phương tiện nào phải chịu phí bảo trì đường bộ? Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 70/2021/TT-BTC, các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký, kiểm định để lưu hành có giấy chứng nhận kiểm định, có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe, bao gồm Xe ô tô, xe đầu kéo và các loại xe tương tự sau đây gọi chung là ô tô là các phương tiện phải chịu phí bảo trì đường bộ. Dù là phương tiện của cá nhân hay tổ chức thì cũng phải chịu mức cùng một mức biểu phí tương tự cho cùng loại xe. Theo quy định của Bộ Giao thông vận tải, phí đường bộ sẽ phụ thuộc vào số chỗ ngồi đối với xe du lịch và xe bán tải, trong khi xe tải sẽ dựa vào tải trọng xe. 3. Loại phương tiện nào được miễn phí bảo trì đường bộ? Các phương tiện miễn phí bảo trì được quy định trong Thông tư 70 quy định, gồm - Xe cứu hỏa; - Xe cứu thương; - Xe phục vụ tang lễ; - Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng. Đây là các phương tiện cơ giới đường bộ có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng, mang đặc điểm biển số nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm. - Xe chuyên dùng phục vụ công tác an ninh gọi chung là “xe ô tô” của các lực lượng công an Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố, Công an quận, huyện,… bao gồm Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông. Xe có đặc điểm hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ “CẢNH SÁT GIAO THÔNG” và trên nóc xe ô tô có đèn xoay màu đỏ vàng. Xe ô tô cảnh sát 113 có đặc điểm xuất hiện dòng chữ “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe. Xe ô tô cảnh sát cơ động với đặc điểm có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe. Xe ô tô vận tải chở lực lượng công an làm nhiệm vụ với thiết kế mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe. Xe đặc chủng chở người phạm tội Xe cứu hộ, cứu nạn. Xe mô tô của lực lượng quốc phòng, công an. Xe mô tô của người thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo. Xe cứu thương được miễn phí bảo trì đường bộ Nguồn Sưu tầm 4. Quy định phí bảo trì đường bộ mới nhất Từ ngày 1/10/2021 theo Thông tư số 70/2021/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, quy định rõ về chế độ thu, mức thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí đường bộ. Các mức thu phí sử dụng đường bộ từ 1/10/2021 được thực hiện như sau STT Loại phương tiện chịu phí Mức phí thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng 1 Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh 130 390 780 2 Xe chở người dưới 10 chỗ trừ xe đăng ký tên cá nhân; xe tải, xe bán tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt; xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ 180 540 3 Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ đến dưới 270 810 4 Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ đến dưới 390 5 Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ đến dưới xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 590 6 Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ đến dưới xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 720 7 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ đến dưới 8 Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ trở lên 5. Không nộp hoặc nộp chậm phí bảo trì đường bộ sẽ bị xử lý như thế nào? Căn cứ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, hiện chưa có quy định xử phạt về việc các chủ xe không nộp phí bảo trì đường bộ. Tuy nhiên khi đến thời hạn mang xe đi kiểm định, đơn vị đăng kiểm sẽ truy thu số phí mà chủ phương tiện chưa nộp trước đó. Trong trường hợp chưa nộp phí của chu kỳ trước, chủ phương tiện nộp phí 2 thời kỳ liên tiếp. Trường hợp chủ phương tiện đến đăng kiểm chậm hơn thời gian theo chu kỳ đăng kiểm quy định, đơn vị đăng kiểm kiểm tra xe và tính tiền phí sử dụng đường bộ nối tiếp từ thời điểm cuối của khoảng thời gian đã nộp phí sử dụng đường bộ lần trước cho đến hết chu kỳ kiểm định của kỳ tiếp theo. Trường hợp thời gian tính phí không tròn tháng thì số phí phải nộp sẽ tính bằng số ngày lẻ chia 30 ngày nhân với mức phí của 1 tháng. Quy định phí bảo trì đường bộ trên được Bộ Tài chính nêu rõ tại Điều 6, Thông tư 70/2021/TT-BTC ban hành vào ngày 12/8/2021. 6. Nộp phí bảo trì đường bộ ở đâu? Chủ phương tiện có thể nộp phí sử dụng đường bộ tại một trong những địa điểm dưới đây Các trạm đăng kiểm xe cơ giới nơi gần nhất Đây là địa điểm mà các chủ xe hay bác tài thường lựa chọn để nộp phí bảo trì đường bộ xe 4 chỗ, phí bảo trì đường bộ xe ô tô 7 chỗ, hay các phương tiện ô tô khác. Các trạm thu phí trên các quốc lộ Tuy nhiên chủ xe hay bác tài cần phân biệt rõ trạm thu phí bảo trì và các trạm thu phí cầu đường BOT. Các trụ sở UBND xã, phường, thị trấn hay huyện. Phí bảo trì đường bộ xe 7 chỗ, xe ô tô 4 chỗ hay phí bảo trì đường bộ nói chung đều cần được các chủ phương tiện cập nhật để tránh những sai phạm không đáng có. Mức phí này sẽ được tính và thu theo năm để sử dụng cho mục đích bảo trì, nâng cấp chất lượng đường bộ do nhà nước thu từ các phương tiện. Khách hàng đặt mua xe máy điện VinFast hay đặt mua ô tô điện VF e34, VF 8 hoặc VF 9 để có cơ hội trải nghiệm những dòng xe điện thế hệ mới, an toàn và thân thiện với môi trường. >>> Tìm hiểu thêm Những lỗi vi phạm nào bị tịch thu xe máy và lập biên bản Đổi biển số vàng cần giấy tờ gì? Thủ tục đổi biển số mới nhất Hướng dẫn cách sử dụng thẻ thu phí không dừng Phí bảo trì đường bộ là loại phí chủ xe ô tô phải nộp. Vậy giá phí đường bộ là bao nhiêu? Thời gian nộp ra sao? Không nộp có bị phạt không? Phí đường bộ là gì?Các loại xe phải nộp phí bảo trì đường bộBiểu phí đường bộ xe ô tô mới nhấtPhí đường bộ xe 4 chỗPhí đường bộ xe 5 chỗPhí đường bộ xe 7 chỗPhí đường bộ xe 16 chỗPhí đường bộ xe 25 chỗPhí đường bộ xe 29 chỗPhí đường bộ xe 45 chỗPhí đường bộ xe bán tảiPhí đường bộ xe tảiPhí đường bộ xe đầu kéoThời gian đóng phí đường bộNộp phí đường bộ ở đâu?Thủ tục mua phí đường bộ xe ô tôPhí đường bộ hết hạn có bị phạt không? Phí đường bộ là gì? Phí đường bộ còn gọi là phí bảo trì đường bộ hay phí sử dụng đường bộ là một loại phí mà chủ phương tiện giao thông phải nộp nhằm mục đích bảo trì, nâng cấp đường bộ để phục vụ cho các phương tiện. Lưu ý phí bảo trì đường bộ khác với phí cầu đường. Phí cầu đường là loại phí để bù lại cho chi phí làm đường, được thu trực tiếp tại các Trạm thu phí BOT. Phí đường bộ là một loại phí mà chủ phương tiện giao thông phải nộp nhằm mục đích bảo trì, nâng cấp đường bộ Xem thêm Giấy tờ xe ô tô gồm những gì? Không mang phạt bao nhiêu? Cấp lại biển số xe ô tô bị mất có khó không? Thủ tục xin cấp lại đăng ký xe ô tô như thế nào? Các loại xe phải nộp phí bảo trì đường bộ Theo Khoản 1 Điều 2 Thông tư 293/2016/TT-BTC đã quy định về đối tượng chịu phí bảo trì đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe bao gồm xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự. Như vậy, tất cả các loại xe ô tô đã đăng ký lưu hành đều phải nộp phí đường bộ, kể cả xe đã đăng ký nhưng không tham gia giao thông. Tất cả các loại xe ô tô đã đăng ký lưu hành đều phải nộp phí đường bộ, kể cả xe đã đăng ký nhưng không tham gia giao thông Tuy nhiên, trong quy định cũng có đề cập các trường hợp được loại trừ việc đóng phí bảo trì đường bộ bao gồm – Bị hủy hoại do tai nạn hoặc thiên tai. – Bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy đăng ký xe, biển số xe. – Bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên. – Xe kinh doanh vận tải thuộc các hợp tác xã, doanh nghiệp kinh doanh vận tải tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngày trở lên. – Xe ô tô không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ, chỉ sử dụng trong phạm vi đất thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã như nhà ga, cảng, khu khai thác khoáng sản, nông, lâm nghiệp và xe ô tô dùng để sát hạch của tổ chức đào tạo dạy nghề lái xe. – Xe ô tô đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên. – Xe ô tô bị mất trộm từ 30 ngày trở lên. – Xe cứu thương, xe chữa cháy, xe chuyên dùng phục vụ tang lễ, xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, xe chuyên dùng phục vụ an ninh của các lực lượng Công an. Biểu phí đường bộ xe ô tô mới nhất Phí đường bộ xe 4 chỗ Bảng lệ phí đường bộ xe 4 chỗ cá nhân, không kinh doanh và kinh doanh dịch vụ như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe 4 chỗ đăng kí tên cá nhân 130 390 780 Phí đường bộ xe 4 chỗ trừ xe đăng ký tên cá nhân 180 540 Phí đường bộ xe 5 chỗ Bảng lệ phí đường bộ xe 5 chỗ cá nhân, không kinh doanh và kinh doanh dịch vụ như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe 5 chỗ đăng kí tên cá nhân 130 390 780 Phí đường bộ xe 5 chỗ trừ xe đăng ký tên cá nhân 180 540 Phí đường bộ xe 7 chỗ Bảng lệ phí đường bộ xe 7 chỗ cá nhân, không kinh doanh và kinh doanh dịch vụ như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe 7 chỗ đăng kí tên cá nhân 130 390 780 Phí đường bộ xe 7 chỗ trừ xe đăng ký tên cá nhân 180 540 Phí đường bộ xe 16 chỗ Bảng lệ phí đường bộ xe 16 chỗ như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe 16 chỗ 270 810 Phí đường bộ xe 25 chỗ Bảng lệ phí đường bộ xe 25 chỗ như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe 25 chỗ 390 Phí đường bộ xe 29 chỗ Bảng lệ phí đường bộ xe 29 chỗ như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe 29 chỗ 390 Phí đường bộ xe 45 chỗ Bảng lệ phí đường bộ xe 45 chỗ như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe 45 chỗ 590 Phí đường bộ xe bán tải Bảng lệ phí đường bộ xe bán tải như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe bán tải 180 540 Phí đường bộ xe tải Bảng lệ phí đường bộ xe tải như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe tải dưới 1 tấn 180 540 Phí đường bộ xe tải dưới 4 tấn 180 540 Phí đường bộ xe tải từ 4 tấn đến dưới 8,5 tấn 270 810 Phí đường bộ xe tải từ 8,5 tấn đến dưới 13 tấn 390 Phí đường bộ xe tải từ 13 tấn đến dưới 19 tấn 590 Phí đường bộ xe tải từ 19 tấn đến dưới 27 tấn 720 Phí đường bộ xe tải từ 27 tấn trở lên Phí đường bộ xe đầu kéo Bảng lệ phí đường bộ xe đầu kéo như sau Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe đầu kéo dưới 19 tấn 590 Phí đường bộ xe đầu kéo từ 19 tấn đến dưới 27 tấn 720 Phí đường bộ xe đầu kéo từ 27 tấn đến dưới 40 tấn Phí đường bộ xe đầu kéo từ 40 tấn trở lên Lưu ý Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 từ tháng thứ 13 – 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí sẽ bằng 92% mức phí của 01 tháng trong các bảng biểu phí đường bộ nêu trên. Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 từ tháng thứ 25 – 30 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí bằng 85% mức phí của 01 tháng trong các bảng biểu phí đường bộ nêu trên. Thời gian đóng phí đường bộ Theo Điều 6 Thông tư 293, dựa vào phương thức đóng phí đường bộ mà thời gian nộp phí bảo trì được quy định như sau Nộp theo chu kỳ đăng kiểm Xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm từ 1 năm trở xuống Chủ phương tiện nộp phí đường bộ cho cả chu kỳ đăng kiểm và được cấp Tem nộp phí đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí. Xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm trên 1 năm 18, 24 và 30 tháng Chủ phương tiện phải nộp phí đường bộ theo năm 12 tháng hoặc nộp cho cả chu kỳ đăng kiểm 18, 24 và 30 tháng và được cấp Tem nộp phí đường bộ tương ứng với chu kỳ đăng kiểm. Xe ô tô con thường nộp phí sử dụng đường bộ theo chu kỳ đăng kiểm Xem thêm Các thủ tục, lệ phí đăng ký ô tô mới Cách tính lệ phí và thủ tục nộp thuế trước bạ ô tô Nộp phí theo năm Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu nộp phí đường bộ theo năm dương lịch gửi thông báo bằng văn bản lần đầu hoặc khi phát sinh tăng, giảm phương tiện đến đơn vị đăng kiểm và thực hiện nộp phí đường bộ theo năm đối với các phương tiện của mình. Hàng năm, trước ngày 1/1 của năm tiếp theo, chủ phương tiện phải đến đơn vị đăng kiểm nộp phí đường bộ cho năm tiếp theo. Khi thu phí, đơn vị đăng kiểm cấp Tem nộp phí đường bộ cho từng xe tương ứng thời gian nộp phí. Nộp phí theo tháng Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải có số phí đường bộ phải nộp từ 30 triệu đồng/tháng trở lên được thực hiện nộp phí theo tháng. Doanh nghiệp, hợp tác xã có văn bản lần đầu hoặc khi phát sinh tăng, giảm phương tiện gửi đơn vị đăng kiểm và thực hiện nộp phí. Hàng tháng, trước ngày 1 của tháng tiếp theo, doanh nghiệp, hợp tác xã phải đến đơn vị đăng kiểm đã đăng ký nộp theo tháng nộp phí đường bộ cho tháng tiếp theo và được cấp Tem nộp phí đường bộ tương ứng thời gian nộp. Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 293/2016/TT-BTC, tổ chức thu phí bảo trì đường bộ gồm có Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ trung ương Thu phí đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng, Công an. Các đơn vị đăng kiểm Thu phí đối với xe ô tô của các tổ chức, cá nhân đăng ký tại Việt Nam trừ xe ô tô của lực lượng Công an, quốc phòng. Như vậy, chủ phương tiện có thể nộp phí đường bộ tại các đơn vị đăng kiểm khi đưa xe đi đăng kiểm. Xem chi tiết Danh sách các trung tâm đăng kiểm xe ô tô trên cả nước Chủ phương tiện có thể nộp phí đường bộ tại các đơn vị đăng kiểm khi đưa xe đi đăng kiểm Thủ tục mua phí đường bộ xe ô tô Các bước thực hiện thủ tục mua phí đường bộ xe ô tô và kiểm định xe Bước 1 Nộp hồ sơ kiểm định và nộp phí kiểm định Bước 2 Đưa xe vào kiểm định Nếu xe không đạt yêu cầu kiểm định, chủ xe sẽ phải sửa chữa, khắc phục để tiến hành kiểm định lại. Nếu xe đạt yêu cầu kiểm định, chủ xe nộp tờ khai phí sử dụng đường bộ để nhân viên kiểm tra và ký xác nhận Bước 3 Nộp phí bảo trì đường bộ Sau khi kiểm tra, nếu tờ khai phí sử dụng đường bộ hợp lệ, nhân viên sẽ tiến hành thu phí sử dụng đường bộ. Sau đó, in biên lai nộp phí sử dụng đường, sổ đăng kiểm, tem nộp phí sử dụng đường bộ, tem đăng kiểm và đóng dấu Bước 4 Dán tem nộp phí sử dụng đường bộ và tem đăng kiểm Nhân viên nghiệp vụ trực tiếp dán tem nộp phí sử dụng đường bộ và tem đăng kiểm cho xe ô tô. Sau khi đăng kiểm thành công và đã nộp phí bảo trì đường bộ, xe sẽ được dán tem nộp phí sử dụng đường bộ và tem đăng kiểm Trong trường hợp củ xe chỉ nộp phí sử dụng đường bộ không đăng kiểm, chủ xe nộp tờ khai phí sử dụng đường bộ và Giấy đăng ký xe. Sau khi nộp phí, nhân viên sẽ trả biên lai nộp phí và in tem phí sử dụng đường bộ. Xem chi tiết Thủ tục đăng kiểm xe ô tô Phí đường bộ hết hạn có bị phạt không? Rất nhiều người thắc mắc “Không nộp phí đường bộ bị phạt bao nhiêu?”, “Phí đường bộ đóng trễ có bị phạt không?”, “Tem phí bảo trì đường bộ hết hạn có bị phạt không?”… Theo quy định, nộp phí bảo trì đường bộ là nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ phương tiện đã đăng ký. Trong trường hợp, chưa nộp, trễ hạn, quá hạn nộp phí bảo trì đường bị CSGT kiểm tra, CSGT sẽ không xử phạt hành vi này. Nhưng khi đưa xe đi đăng kiểm, cơ quan đăng kiểm sẽ truy thu số tiền chậm nộp. Khi này, số tiền phải nộp sẽ bằng mức thu phí của 1 tháng x thời gian nộp chậm. Mạnh Trần Cơ quan Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam Tiếng nói của Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam trên mạng internet CƠ QUAN CHỦ QUẢN BAN TUYÊN GIÁO TRUNG ƯƠNGToà soạn 381 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội Điện thoại 08 048161 / 08 048162; Fax 08 044175; E-mail toasoan Giấy phép số 373/GP-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông

lệ phí bảo trì đường bộ